• mail_icon.svgconsult@asokalaw.vn
VN en
Sở hữu trí tuệ

Trang tổng hợp tin tức mới nhất về đăng ký nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế,... tại Việt Nam và thế giới. Asoka Law cũng giới thiệu các kiến thức về đăng ký và xử lý tranh chấp các tài sản sở hữu trí tuệ để hỗ trợ doanh nghiệp bảo vệ tài sản sở hữu trí tuệ tốt hơn.

Tìm hiểu thủ tục đăng ký nhãn hiệu

Đăng ký nhãn hiệu là thủ tục quan trọng trong Luật Sở hữu trí tuệ vì điều này ảnh hưởng đến khả năng bảo hộ của nhãn hiệu. Tuy nhiên việc đăng ký như thế nào, quy trình, thủ tục và các lưu ý ra sao thì bài viết dưới đây của Asoka Law sẽ giúp bạn hiểu hơn về vấn đề này.

Ai có quyền đăng ký nhãn hiệu?

  • Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá, dịch vụ do mình cung cấp hoặc sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất (với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó)

  • Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể

  • Đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó;

  • Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; 

  • Đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Những dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu 

Dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với các đối tượng sau:

  • Hình quốc kỳ, quốc huy của các nước;

  • Biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép;

  • Tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài;

  • Dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận;

  • Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ.

Yêu cầu về khả năng phân biệt của nhãn hiệu

Nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ và không thuộc các trường hợp không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu nêu trên.

Nhãn hiệu như thế nào bị coi là không có khả năng phân biệt?

Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh;

  • Chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ;

  • Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hoá, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên, nhiều người biết đến;

  • Dấu hiệu không phải là nhãn hiệu liên kết trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự;

  • Trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự;

  • Trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự mà đăng ký nhãn hiệu đó đã chấm dứt hiệu lực chưa quá năm năm, trừ trường hợp hiệu lực bị chấm dứt vì lý do nhãn hiệu không được sử dụng;

  • Trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;

  • Trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp của người khác được bảo hộ trên cơ sở đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn so với ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu;

  • Trùng với chỉ dẫn địa lý hoặc có chứa chỉ dẫn địa lý hoặc được dịch nghĩa, phiên âm từ chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho rượu vang, rượu mạnh nếu dấu hiệu được đăng ký để sử dụng cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó.

Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu?

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực bảo hộ 10 năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.

Hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bị chấm dứt khi nào?

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu sẽ bị chấm dứt nếu Chủ sở hữu: 

  • Không nộp lệ phí duy trì hiệu lực hoặc gia hạn hiệu lực theo quy định;

  • Tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp;

  • Không còn hoạt động kinh doanh;

  • Nhãn hiệu không được chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong thời hạn 05 năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực mà không có lý do chính đáng;

  • Đối với nhãn hiệu tập thể không kiểm soát hoặc kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể;

  • Đối với nhãn hiệu chứng nhận vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận hoặc không kiểm soát, kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.

Trên đây là bài viết về những lưu ý quan trọng khi thực hiện đăng ký nhãn hiệu của Asoka Law. Quý khách hàng muốn được tư vấn về thủ tục đăng ký nhãn hiệu hay hỗ trợ về các thông tin khác liên quan, vui lòng liên hệ hotline 0961914328 hoặc email: support@asokalaw.vn, để được tư vấn tốt nhất, chúng tôi – Asoka Law luôn sẵn sàng hỗ trợ quý khách.

 

 

 

 

 

 

Nhận tư vấn miễn phí các vấn đề pháp lý của bạn
Họ và tên:
Điện thoại:
Email:
Vấn đề bạn cần tư vấn:
zalo-img.png
Đăng ký tư vấn
Họ và tên:
Điện thoại:
Email:
Vấn đề bạn cần tư vấn:
Dịch vụ bạn cần tư vấn: